Trục chính được tối ưu hóa tần số cho các dây chuyền tiêu chuẩn hóa cài đặt biến tần 400 Hz và mô-men xoắn ổn định dưới tải.
■Mô tả sản phẩm

■Thông số kỹ thuật
| Người mẫu | STFB35-68-0.75-A |
| Quyền lực | 0,75kW |
| Điện áp | 220/380V |
| Hiện hành | 3.0/1.75A |
| Người Ba Lan | 2 |
| Mô-men xoắn | 0,4 Nm |
| Tốc độ | 18000 vòng/phút |
| Tính thường xuyên | 300Hz |
| Làm mát | Không khí |
■Ưu điểm của sản phẩm

Tốc độ cao và độ chính xác cao
Được thiết kế đặc biệt để cắt tỉa tốc độ cao trong ngành chế biến gỗ, thường có tốc độ quay cực cao (ví dụ: 12.000 - 24.000 vòng/phút) nhằm đảm bảo bề mặt cắt tỉa nhẵn mịn, không có gờ.

Độ ổn định cao và độ lệch tâm thấp
Sử dụng vòng bi độ chính xác cao và trải qua quá trình hiệu chuẩn cân bằng động nghiêm ngặt. Có đặc điểm là độ rung tối thiểu trong quá trình vận hành tốc độ cao và độ chính xác lệch tâm hướng tâm cao.

Thiết kế nhỏ gọn và thanh lịch
Tiết kiệm không gian lắp đặt.

Đặc tính xoay ngược (ren trái/phải)
Nhiều bộ phận cắt tỉa yêu cầu trục chính được thiết kế với ren trái và ren phải (hoặc quay ngược chiều) để đảm bảo lực cắt luôn siết chặt dụng cụ, đảm bảo vận hành an toàn.
■Các kịch bản ứng dụng

Sản xuất đồ nội thất dạng tấm
Các sản phẩm yêu cầu chất lượng dán cạnh cao, chẳng hạn như tủ, tủ quần áo, đồ nội thất văn phòng và kệ tivi.

Xử lý vật liệu trang trí nội thất
Cắt tỉa các cạnh của tấm cửa, phào chỉ và các tấm trang trí.

Dây chuyền sản xuất nhà ở theo yêu cầu
Dán cạnh theo lô, đa dạng và hoàn thiện cạnh tinh xảo cho các tấm ván.
■Thiết bị thích ứng
●Máy dán cạnh hoàn toàn tự động
Dùng để cắt tỉa các cạnh trên và dưới của dải viền, loại bỏ phần vật liệu thừa để làm cho nó bằng phẳng với cạnh tấm.
Được sử dụng để theo dõi và cắt tỉa chính xác các cạnh tấm có hình dạng bất thường (như góc tròn hoặc góc vát). Yêu cầu cấu trúc trục chính nhỏ gọn và phản hồi nhanh.
■Thông số kỹ thuật nhanh
| Lớp quyền lực | 0,55–0,75 kW | Làm mát | Không khí | Nhiệm vụ | **Có khả năng liên tục |
■Các kịch bản ứng dụng
Sản xuất theo lô, trong đó thời gian chu kỳ và tính lặp lại là yếu tố quan trọng.
■Cửa sổ được đề xuất
●Điện:Điều khiển vector lên đến 400 Hz
●Tốc độ cơ học:~12.000–20.000 vòng/phút (tùy thuộc vào ứng dụng)
●Công cụ:ER20 có khả năng cung cấp nhiều tùy chọn dao cắt hơn.
■Điểm nổi bật của thiết kế
Vỏ 40-series cứng cáp hơn, mặt bích được gia cố, cân bằng động giảm tiếng ồn; cáp được che chắn để có tín hiệu sạch ở tần số sóng mang cao hơn.
■Mẹo lái xe
Sử dụng chế độ V/F vector hoặc vòng kín; bật đường cong S để làm dịu các góc nhọn; sóng mang 8–10 kHz cân bằng nhiệt và âm thanh.
■Câu hỏi thường gặp
Hỏi:Làm thế nào để phân biệt giữa ren trái và ren phải?MỘT:Động cơ có ren trái quay theo chiều kim đồng hồ, trong khi động cơ có ren phải quay ngược chiều kim đồng hồ.
Hỏi:Tại sao lại có chỉ ren trái và chỉ ren phải?MỘT:Điều này nhằm đảm bảo rằng trong quá trình quay tốc độ cao, lực cắt sẽ siết chặt dụng cụ thay vì làm cho nó bị lỏng ra.
Hỏi:Phải làm gì nếu trục chính phát ra tiếng ồn bất thường?MỘT:Dừng máy ngay lập tức và kiểm tra. Nguyên nhân có thể là do việc lắp đặt dụng cụ không ổn định hoặc có vấn đề với các ổ bi bên trong trục chính.
Hỏi:Cần thực hiện những loại bảo trì hàng ngày nào?MỘT:Giữ cho trục chính và dụng cụ luôn sạch sẽ, thường xuyên kiểm tra các ốc vít bị lỏng và tránh va đập vào phôi.
Hỏi:Nguyên nhân nào dẫn đến kết quả cắt tỉa kém?MỘT:Nguyên nhân có thể là do dụng cụ cùn, rung động trục chính hoặc tốc độ cấp liệu của máy quá nhanh.